Chi phí mua nhà
Từng khoản lệ phí và thuế khi mua nhà, ai thường nộp và văn bản luật quy định.
Kết quả
Tổng người mua cần chuẩn bị
51.726.000 ¥
Giá nhà cộng các khoản người mua trả
Nhật Bản · Tokyo (23 quận) · JPY
- Người mua trả
- 1.726.000 ¥
- Người bán trả
- 1.726.000 ¥
Giá nhập vào là giá trên hợp đồng mua nhà. Với nhà mới, giá này đã gồm thuế tiêu dùng (消費税) trên phần nhà.
Chưa xác định nên trang này tính theo: chưa nhập giá trị định giá của đất, nên các dòng thuế đất bằng 0 và chưa nhập giá trị định giá của nhà, nên các dòng thuế nhà bằng 0.
Lưu ý
Mọi con số trên trang này là ước tính, dựa trên số bạn nhập và các giá trị mặc định theo luật quốc gia Nhật Bản, quy định của Tokyo và thông lệ thị trường, mỗi giá trị tính đến ngày ghi bên cạnh. Đây không phải tư vấn tài chính, pháp lý hay thuế. Số tiền thật nằm trên các thông báo thuế, hóa đơn của chuyên viên đăng ký tư pháp (司法書士) và đề nghị cho vay của ngân hàng khi bạn mua; hãy kiểm tra trước khi ký. Trang web không lưu số bạn nhập; chúng chỉ nằm trong địa chỉ trang.
Từng khoản
| Khoản | Cơ sở tính | Bên trả | Số tiền | Nguồn và chỉnh sửa |
|---|---|---|---|---|
Người mua trảCộng nhóm: 1.726.000 ¥ | ||||
| Thuế quốc gia khi đăng ký bạn là chủ sở hữu đất, nộp lúc chuyên viên đăng ký tư pháp nộp hồ sơ sang tên. Mức thuế giảm áp dụng cho việc mua đến một ngày nhất định. | 1,5% × giá trị định giá thuế của đất | Người mua | 0 ¥ | |
| Nhà cũ thì đăng ký sang tên, nhà mới thì đăng ký lần đầu. Mức giảm cần nhà để bạn ở và giấy chứng nhận nhà ở của văn phòng thành phố. | 0,3% × giá trị định giá thuế của nhà | Người mua | 0 ¥ | |
| Tỉnh gửi hóa đơn một lần, vài tháng sau khi bạn nhận nhà. Con số đã trừ mức giảm cơ bản cho đất dưới căn nhà bạn ở; diện tích sàn lớn có thể làm số này thấp hơn nữa. | 3% × một nửa giá trị định giá thuế của đất | Người mua | 0 ¥ | |
| Gửi cùng hóa đơn thuế đất. Nhà để ở được khấu trừ lớn, nên khoản này thường bằng 0. Nhà cũ xây lâu năm được khấu trừ ít hơn; khi đó hãy sửa dòng này. | 3% × giá trị định giá thuế của nhà, trừ phần khấu trừ | Người mua | 0 ¥ | |
| Tem thuế dán trên bản hợp đồng bạn giữ, số tiền cố định theo khung giá. Đặt bằng 0 nếu bạn chỉ giữ bản sao chụp. | Theo bậc của giá trị hợp đồng | Người mua | 10.000 ¥ | |
| Mức tối đa luật cho phép môi giới thu của bạn, đã gồm thuế tiêu dùng. Môi giới thường thu đúng mức trần, nhưng vẫn thương lượng được. Chỉ khi mua nhà cũ. | Theo bậc của giá trị hợp đồng | Người mua | 1.716.000 ¥ | |
| Lập và nộp hồ sơ đăng ký quyền sở hữu và thế chấp. Phí do hai bên thỏa thuận; hãy nhập số tiền trên báo giá. | Nhập số tiền theo thông báo của bạn | Người mua | 0 ¥ | |
| Bảo hiểm hỏa hoạnBên cho vay bắt buộc mua cho phần nhà. Thường đóng trước nhiều năm một lần; hãy nhập phí trên báo giá. | Nhập số tiền theo thông báo của bạn | Người mua | 0 ¥ | |
| Người bán nhận hóa đơn thuế cả năm. Hợp đồng thường để bạn hoàn lại phần tính từ ngày nhận nhà; hãy nhập số tiền đó. | Nhập số tiền theo thông báo của bạn | Người mua | 0 ¥ | |
Người bán trảCộng nhóm: 1.726.000 ¥ | ||||
| Người bán dán tem trên bản họ giữ, cùng số tiền với bên mua. | Theo bậc của giá trị hợp đồng | Người bán | 10.000 ¥ | |
| Người bán trả môi giới của mình, theo cùng mức trần luật định. Chỉ khi mua nhà cũ. | Theo bậc của giá trị hợp đồng | Người bán | 1.716.000 ¥ | |
Đường dẫn chỉ chứa các số bạn đã nhập. Trang không giữ lại bản sao nào.